vanban.org

Quyết định 174/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Xuân V và chị Lê Thị Hải Ph.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Xuân V và chị Lê Thị Hải Ph thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết việc dân sự công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Xuân V và chị Lê Thị Hải Ph.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:174/2019/QĐST-HNGĐHải An, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lương Xuân V, sinh năm 1977; địa chỉ: Số 15 Ng-Gi-T, phường Th-T, quận HA, Hải Phòng và chị Lê Thị Hải Ph, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 64 Ch-D, phường HL, quận HB, Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Xuân V và chị Lê Thị Hải Ph kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán năm và có đăng ký kết hôn năm 2002 tại UBND phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Do vậy, hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Cuộc sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân là do cách sống, lối sống của anh chị không hòa hợp. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã căng thẳng. Trên thực tế anh chị đã sống ly thân 02 năm nay, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Anh V và chị Ph có 02 con chung là Lương Cẩm T sinh ngày 14/7/2002 và Lương Xuân S sinh ngày 29/5/2006. Khi ly hôn anh chị thống nhất giao cả hai con chung cho chị Ph nuỗi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi cả hai con là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2019.

Về tài sản chung: Anh V và chị Ph không có, không yêu cầu nên Tòa án không xét giải quyết giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Anh V và chị Ph đều phải nộp lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét sự thỏa thuận của anh Lương Xuân V và chị Lê Thị Hải Ph về quan hệ hôn nhân, về nuôi con và tài sản chung khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải An (ngày 12/8/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Xuân V và chị Lê Thị Hải Ph.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Xuân V và chị Lê Thị Hải Ph thuận tình ly hôn.

2.2 Về nuôi con: Giao cả hai 02 con chung là Lương Cẩm T sinh ngày 14/7/2002 và Lương Xuân S, sinh ngày 29/5/2006 cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh V phải cấp dưỡng nuôi cả hai con là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài sản chung: Anh V và chị Ph không có, không yêu cầu nên Tòa án không xét giải quyết.

3. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh V và chị Ph mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí ly hôn. Chị Ph đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn theo biên lai số 0005176 ngày 13 tháng 8 năm 2019; anh V đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn theo biên lai số 0005175 ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải An. Anh V và chị Ph đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ