- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174 /2019/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 20 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ DÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,58,81,82 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 381/2019/TLST –HNGĐ ngày 12/06/2019 về việc : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1985.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: phòng 3806 V2, dự án VP, khu đô thị V, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
-Anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1985.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: phòng 3806 V2, dự án VP, khu đô thị V, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Anh D chung sống với nhau từ năm 2009 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, chị H, anh D ở nhiều nơi đến năm 2014 thì về sống tại phòng 3806 V2, dự án VP, khu đô thị V, phường P, quận H, thành phố Hà Nội cho đến nay. Quá trình chung sống vợ chồng có thời gian đầu hạnh phúc đến khoảng tháng 10 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau và vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2017 cho đến nay. Nay chị H, anh D xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của chị H và anh D là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Anh D xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Tiến H (nam), sinh ngày 02/3/2010 và Nguyễn Ngọc Tường V (nữ), sinh ngày 19/8/2013. Ly hôn chị H, anh D thống nhất thỏa thuận để anh D là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Tiến H và chị H là người trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Ngọc Tường V. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
. Về tài sản chung ( gồm động sản, bất động sản) : Chị H, anh D xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
. Về nợ: Chị H, anh D xác nhận tự thỏa thuận , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
. Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000đ tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Anh D.
-Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Anh D xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Tiến H (nam), sinh ngày 02/3/2010 và Nguyễn Ngọc Tường V(nữ), sinh ngày 19/8/2013. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị H, anh D về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn Ly hôn: Giao cho anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Tiến H và chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Ngọc Tường V. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Chị H, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung ( gồm động sản, bất động sản): Chị H, anh D xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-Về công nợ: Chị H, anh D xác nhận tự thỏa thuận , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.Về lệ phí Tòa án : Chị H tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.Chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007797 ngày 12/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Hà Đông; - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông; -UBND phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thủy |