- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Bùi Việt M và anh Mai Huy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 174/2019/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 262/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Việt M; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 4, thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn 8, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Mai Huy T; nơi cư trú: Tổ 4, thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Việt M và anh Mai Huy T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng vào ngày 06 tháng 12 năm 2016. Quá trình chung sống vợ chồng xẩy ra mâu thuẫn và hiện tại vợ chồng đã sống ly thân không ai còn quan tâm và có trách nhiệm với ai. Nay chị M và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được và đều có quan điểm thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị M và anh T được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Bùi Việt M và anh Mai Huy T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Việt M và anh Mai Huy T có 01 con chung là Mai Minh A sinh ngày 22 tháng 01 năm 2018. Chị M và anh T thỏa thuận, ly hôn chị M nuôi dưỡng con chung Mai Minh A đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Mai Huy T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Mai Minh A cho chị Bùi Việt M 3.000.000đồng/tháng kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét, thỏa thuận về con chung của chị M và anh T là tự nguyện phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Bùi Việt M và anh Mai Huy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Việt M và anh Mai Huy T thỏa thuận chị M nộp cả lệ phí dân sự sơ thẩm. Xét, thỏa thuận của chị M và anh T về lệ phí dân sự sơ thẩm là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Việt M và anh Mai Huy T.
- Về con chung: Chị Bùi Việt M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Minh A sinh ngày 22 tháng 01 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh Mai Huy T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Mai Minh A cho chị Bùi Việt M 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Việt M và anh Mai Huy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Việt M phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Bùi Việt M đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004371 ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong T hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. /.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện An Dương; - UBND xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; - Chi cục THA dân sự huyện An Dương; - Tòa án nhân dân T.P Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |