vanban.org

Quyết định 173/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Đặng Văn L và chị Trần Thị L1 đã nộp tại Biên lai số: 0001120 ngày 08/4/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Huế, thành phố Huế. Người yêu cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn L - Trần Thị L - Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2026/QĐST-HNGĐHuế, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 169/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đặng Văn L, sinh năm 1995; nơi cư trú: TDP Thủy P, phường Hóa C, thành phố Huế.

- Chị Trần Thị L1, sinh năm 1995; nơi cư trú: TDP Triều Sơn Đ, phường Hóa C, thành phố Huế.

Xét thấy: Ngày 27/4/2026, những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình là anh Đặng Văn L và chị Trần Thị L1 tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48; 217, 218, 219, 273, 361; điểm e, khoản 1 Điều 364; điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét Đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 169/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh Đặng Văn L và chị Trần Thị L1 đã nộp tại Biên lai số: 0001120 ngày 08/4/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Huế, thành phố Huế.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được Quyết định.

Cỡ chữ