vanban.org

Quyết định 173/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 07/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 138 UBND phường A, quận S, thành phố Đ ngày 17/7/2018 không còn giá trị pháp lý) Về quan hệ con chung: Ông Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:173/2024/QĐST-HNGĐS, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 163/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Ông Trần Minh H; Sinh năm: 1981; Trú tại: Lô F L, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Hồ Diễm S; Sinh năm: 1994; Trú tại: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận S, thành phố Đ ngày 17/7/2018. Hôn nhân tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã và không tìm được tiếng nói chung. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông H và bà S đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông H và bà S đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Tại phiên hòa giải, Ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S xác định vợ chồng có 01 con chung là Trần Minh K, sinh ngày 25/8/2018. Thuận tình ly hôn, ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S thỏa thuận thống nhất giao con chung Trần Minh K cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2024.

Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S.

Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S đã nộp tại biên lai thu số 0002752 ngày 22 tháng 07 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Sơn Trà.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 07 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 138 UBND phường A, quận S, thành phố Đ ngày 17/7/2018 không còn giá trị pháp lý)

- Về quan hệ con chung: Ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S xác định vợ chồng có 01 con chung là Trần Minh K, sinh ngày 25/8/2018. Thuận tình ly hôn, ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S thỏa thuận thống nhất giao con chung Trần Minh K cho ông Trần Minh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2024.

Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S xác định không có tài sản chung nên Tòa án không giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S xác định không có nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Trần Minh H và bà Hồ Diễm S đã nộp tại biên lai thu số 0002752 ngày 22 tháng 07 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Sơn Trà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ