vanban.org

Quyết định 173/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; TAND thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2024/QĐST-HNGĐQ, ngày 16 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 29, 35, 149, 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 153/2024/TLST

- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1992;

- Người yêu cầu: Chị Kiều Thị N, sinh năm 1992; Đều ĐKHKTT: Xóm 6, thôn P, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Kiều Thị N kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội ngày 28/10/2014. Do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên anh H và chị N cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; [2] Về con chung: Anh H và chị N có 02 con chung là Nguyễn Mạnh K, sinh ngày 03/6/2015 và Nguyễn Phương A, sinh ngày 18/3/2018. Hiện nay cả hai cháu đang sống với anh H. Nếu ly hôn, anh H và chị N cùng thỏa thuận: Giao các con chung là Nguyễn Mạnh K và Nguyễn Phương A cho anh H là người tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Do anh H không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác. [4] Về tài sản chung, công sức chung: Anh H và chị N đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa giải quyết. [5] Về nợ chung: Anh H và chị N đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết. [6] Về lệ phí: Chị N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Kiều Thị N thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh H và chị N có 02 con chung là Nguyễn Mạnh K, sinh ngày 03/6/2015 và Nguyễn Phương A, sinh ngày 18/3/2018. Giao anh H quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Nguyễn Mạnh K và Nguyễn Phương A cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác. 1.4. Về tài sản chung, công sức chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xem xét. 1.5. Về nợ chung: Không có nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị N tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0020109 ngày 06/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, TP Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ