- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "viêc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2023/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 23 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 03 năm 2023;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 134/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2023 về việc: Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu: Anh Nguyễn Đăng Q – sinh năm: 1991
Hộ khẩu thường trú và trú tại: Tổ 45 phường P, quận H, Thành phố H.
Và chị Trƣơng Ngọc T, sinh năm: 1991
Hộ khẩu thường trú và trú tại: Tổ 45 phường P, quận H, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân:
Anh Nguyễn Đăng Q và chị Trương Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/01/2014 tại UBND phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Đây là lần kết hôn thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại tổ 45 phường P, quận H, TP H. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2022 thì phát sinh mâu Tẫn. Nguyên nhân mâu Tẫn là do bất đồng quan điểm lối sống, tính cách không hợp nhau nên cuộc sống không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm.
Nay anh Nguyễn Đăng Q và chị Trương Ngọc T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, cùng thống nhất Tận tình ly hôn.
. Về con chung:
Anh Nguyễn Đăng Q và chị Trương Ngọc T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đăng Kiệt, sinh ngày 22/02/2014 và Nguyễn Đăng Khôi, sinh ngày 16/01/2017. Ly hôn, anh Nguyễn Đăng Q và chị Trương Ngọc T thống nhất thỏa Tận giao con chung là Nguyễn Đăng Khôi cho chị Trương Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao Nguyễn Đăng Kiệt cho anh Nguyễn Đăng Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng: Hai bên không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Nguyễn Đăng Q và chị Trương Ngọc T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung:
Anh Nguyễn Đăng Q và chị Trương Ngọc T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí:
Anh Nguyễn Đăng Q tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
* Về tình cảm: Anh Nguyễn Đăng Q và chị Trương Ngọc T cùng Tận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Nguyễn Đăng Q và chị Trương Ngọc T thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đăng Kiệt, sinh ngày 22/02/2014 và Nguyễn Đăng Khôi, sinh ngày 16/01/2017. Ly hôn, công nhận sự thỏa Tận của hai bên, giao con chung Nguyễn Đăng Khôi cho chị Trương Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục; giao con chung Nguyễn Đăng Kiệt cho anh Nguyễn Đăng Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ khi quyết định có hiệu lực (23/03/2023) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Hai bên không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Q, chị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản chung và nhà ở chung:
Anh Nguyễn Đăng Q và chị Trương Ngọc T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ chung:
Anh Nguyễn Đăng Q và chị Trương Ngọc T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Nguyễn Đăng Q tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0013302 ngày 09/03/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND P.Phố Huế, Q.Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. (Số 04; quyển số 01/2014) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thanh Tú |