- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Luật phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký số 26 ngày 13/02/2014 tại UBND xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 165/2023/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị L.T.T, sinh năm 1988;
Nơi đăng ký thường trú và cư trú: Tổ 1, phường T, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Anh N.T.A, sinh năm 1978;
Nơi đăng ký thường trú và cư trú: 12 tầng 1-5 tầng đường T.Đ.N, phường B, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. V uan h h n nh n: Chị Anh N.T.A và chị L.T.T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
2. V con chung: Anh chị có 02 con chung, là cháu N.A.K, sinh ngày 12/11/2014 và cháu N.H.A, sinh ngày 11/5/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T nuôi dưỡng cháu A.K, anh T.A nuôi dưỡng cháu H.A, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên, đủ khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
3. V tài sản chung và nợ chung: nh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. V l phí: Anh N.T.A và chị L.T.T cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- V uan h h n nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N.T.A và chị L.T.T.
- V con chung: Anh chị có 02 con chung, là cháu N.A.K, sinh ngày 12/11/2014 và cháu N.H.A, sinh ngày 11/5/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T nuôi dưỡng cháu A.K, anh T.A nuôi dưỡng cháu H.A, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên, đủ khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Anh N.T.A và chị L.T.T có quyền thăm nom và chăm sóc con chung mà không bị cản trở.
- V tài sản chung và nợ chung: nh chị không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- V l phí: Anh N.T.A và chị L.T.T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số A/2020/0043796 ngày 11/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị T và anh T.A đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - UBND phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Chi |