- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Cao MInh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173 /2023/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 17 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 166/2023/TLST-VDS ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1995;
Anh Cao Minh T1, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Thôn 3, xã T, huyện T, Thành phố H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc T và anh Cao Minh T1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, thành phố H ngày 14/10/2015. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không phù hợp về tính cách và lối sống, anh T1 không chung thủy nên mâu thuẫn vợ chồng kéo dài không thể hàn gắn được, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay anh T1, chị T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng và trầm trọng, không thể đoàn tụ được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Cao Minh Q, sinh ngày 25/11/2016. Nay anh T1, chị T thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T tự nguyện không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh T1, chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Ngọc T và anh Cao Minh T1 mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Ngọc T và anh Cao Minh T1.
- Về con chung: Giao con chung là Cao Minh Quyền, sinh ngày 25/11/2016 cho chị Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Cao Minh T1 cho đến khi chị T có yêu cầu.
- Về tài sản, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án:
Chị Nguyễn Ngọc T phải chịu số tiền 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0032080 ngày 07/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố H.
Anh Cao Minh T1 phải chịu số tiền 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0032079 ngày 07/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - UBND xã T, T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |