vanban.org

Quyết định 173/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân phường M, thị xã P, tỉnh N cấp ngày 20/09/2005). 2. Về con chung: Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T xác nhận có 03 (ba) con chung họ tên là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 4/2023/HNST ngày 04 tháng 01 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Dương Quỳnh A, sinh năm 1974

- Ông Lê Văn T, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: 115 Đường số 51, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T qua thời gian tìm hiểu 01 năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2005, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân phường M, thị xã P, tỉnh N cấp ngày 20/09/2005).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.

Hiện nay, bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T xác nhận có 03 (ba) con chung họ tên là:

- Lê Dương Thiên P (nam), sinh ngày 20/11/2003 (đã trưởng thành);

- Lê Dương Thiên T (nam), sinh ngày 27/05/2006;

- Lê Dương Thiên H (nam), sinh ngày 27/05/2006.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, ông Lê Văn T đồng ý để bà Dương Quỳnh A là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung là trẻ T và trẻ H, ông T cấp dưỡng nuôi hai con chung là 8.000.000 đồng/tháng (4.000.000 đồng/tháng/trẻ), cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.

Về tài sản chung: Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân phường M, thị xã P, tỉnh N cấp ngày 20/09/2005).

1.2. Về con chung: Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T xác nhận có 03 (ba) con chung họ tên là:

- Lê Dương Thiên P (nam), sinh ngày 20/11/2003 (đã trưởng thành);

- Lê Dương Thiên T (nam), sinh ngày 27/05/2006;

- Lê Dương Thiên H (nam), sinh ngày 27/05/2006.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Dương Quỳnh A là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung là trẻ T và trẻ H, ông Lê Văn T cấp dưỡng nuôi hai con chung là 8.000.000 đồng/tháng (4.000.000 đồng/tháng/trẻ), cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.

Ông Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Quỳnh A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Dương Quỳnh A và ông Lê Văn T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2021/0015357 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà A và ông T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ