- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2022/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 189/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Hồ Cát T, sinh năm 2000; địa chỉ: Số 10/1/2 tổ 2, khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Đoàn Thanh H, sinh năm 1999; địa chỉ: Tổ 1, ấp X, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hồ Cát T và ông Đoàn Thanh H tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND phường Phú Hoà, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương vào năm 2019. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông H là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình. Tuy nhiên, quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, đời sống chung không thể kéo dài nên bà T và ông H yêu cầu Tòa án công nhận cho thuận tình ly hôn. Việc hai bên đã tự nguyện ly hôn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận. [2] Về con chung: Bà T và ông H có 01 con chung tên Đoàn Ngọc Thiên K, sinh ngày 11/5/2018. Bà T và ông H thống nhất, sau khi ly hôn bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Bà T và ông H thống nhất mỗi người chịu 150.000 đồng, phù hợp với quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (09/8/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hồ Cát T và ông Đoàn Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Hồ Cát T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đoàn Ngọc Thiên K, sinh ngày 11/5/2018.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, ông Đoàn Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Trần Hồ Cát T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của ông H.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Hồ Cát T và ông Đoàn Thanh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng; được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0001704 ngày 28/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một; - UBND phường Phú Hoà, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Sinh |