vanban.org

Quyết định 173/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Nguyễn Văn H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2022/QĐCNTTLHLong Biên, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55 và điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H1 và anh Nguyễn Văn H .

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Thị H1 .

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị H1 , sinh năm 1992 Trú tại: Xóm L , xã M, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn H , sinh năm 1988 Trú tại: Tổ Q phường S, quận Long Biên, TP Hà Nội

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Nguyễn Văn H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Chị Nguyễn Thị H1 và anh Nguyễn Văn H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thu T, sinh ngày 23/9/2012. Các cháu Nguyễn Gia Bảo và Nguyễn Bảo A, cùng sinh ngày 12/8/2020 theo giấy chứng sinh số 87741 ngày 25/8/2020 do Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình cấp ngày 25/8/2020 do chị Nguyễn Thị H1 sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con riêng của chị H1 .

Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H1 và anh Nguyễn Văn H giao con chung là Nguyễn Thu Thảo, sinh ngày 23/9/2012 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 5/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Chị Nguyễn Thị H1 được quyền đi lại, thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu nên không xét.

Chị Nguyễn Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con riêng theo giấy chứng sinh số 87741 ngày 25/8/2020 do Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình cấp ngày 25/8/2020 có tên là Nguyễn Gia Bảo và Nguyễn Bảo An, cùng sinh ngày 12/8/2020 kể từ tháng 5/2022 cho đến khi các con riêng đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

* Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu giải quyết nên không xét.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ