vanban.org

Quyết định 173/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh A và chị B thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao cháu A2, sinh ngày 01/12/2018 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba triệu) đồng/01 tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hằng tháng vào ngày mồng 10 dương lịch, bắt đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 173/2021/QĐST-HNGĐ
Tân Bình, ngày 22 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1094/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh A, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số C đường D, Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và chị B, sinh năm 1991; Địa chỉ: Khu phố H, phường K, thị xã L tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh A và chị B chung sống với nhau từ năm 2018 trên cơ sở cả hai tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 157 ngày 28 tháng 9 năm 2018 nên xác định quan hệ hôn nhân giữa anh A và chị B là hợp pháp và được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại địa chỉ 43 đường Chu Văn An, phường Hiệp Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó chuyển về sống chung với bố mẹ đẻ của anh A tại quận Tân Bình. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng chỉ được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân xuất phát từ việc bất đồng quan điểm sống, chủ yếu về lối sống và trong vấn đề tài chính dẫn đến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, hay xảy ra cãi vã nhau, ngoài ra giữa chị Hân với mẹ chồng có xảy ra xích mích giữa mẹ chồng nàng dâu. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2020 đến nay. Hai bên nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm thương yêu giữa vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng anh A và chị Hân đã trầm trọng, tình cảm yêu thương vợ chồng đã hết, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và hai bên thật sự tự nguyện ly hôn. Vì vậy, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh A và chị B.

Về nuôi con chung: Anh A và chị B có 01 con chung A2, sinh ngày 01/12/2018. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị Hân trực tiếp nuôi dưỡng, anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba triệu) đồng/01 tháng cho đến khi con chung tròn đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hằng tháng vào ngày mồng 10 dương lịch, bắt đầu thực hiện từ ngày 10/4/2021. Nhận thấy hai bên đã thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của con chưa thành niên nên Tòa án công nhận thỏa thuận này của các đương sự.

Về tài sản chung: Anh A và chị B xác định không có tài sản chung.

Về nghĩa vụ dân sự chung, nợ chung: Anh A và chị Hân khai không có nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng, anh A và chị B mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh A và chị B thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao cháu A2, sinh ngày 01/12/2018 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba triệu) đồng/01 tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hằng tháng vào ngày mồng 10 dương lịch, bắt đầu thực hiện từ ngày 10/4/2021.

Anh A được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Các bên thực hiện dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Anh A và chị B xác định không có tài sản chung.

- Về nghĩa vụ dân sự chung, nợ chung: Anh A và chị B khai không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng, anh A và chị B mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng anh A và chị Hân đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2019/0068898 ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh A và chị Hân đã nộp đủ lệ phí.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ