vanban.org

Quyết định 173/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2020/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 153/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:

- Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm: 1990 ĐKHKTT và hiện ở tại: X phố N, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992 ĐKHKTT: X phố N, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Hiện ở tại: Y phố Q, phường G, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 26/4/2011). Đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu Nguyễn Gia H. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung: Nguyễn Gia H, sinh ngày: 01/3/2011. Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị cùng trình bày không có nên Tòa không xét.

- Về công nợ: Anh chị cùng trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng): Anh Nguyễn Mạnh H tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2016/0017742 ngày 24/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Đương sự;

- VKSND quận Hoàn Kiếm;

(đã ký)

- Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;

- Cơ quan thực hiện việc ĐKKH;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Hiển Vinh

Cỡ chữ