- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂ DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 28/4/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 238/2020/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị D , sinh năm: 198x
Nơi cư trú: Số 13x phố Trung Liệt, P. Trung Liệt, quận ĐĐ, HN.
- Anh Trần Xuân Đ, sinh năm: 198x
Đăng ký HKTT: Số 7x tổ 22 phường Nam Sơn, thành phố T Đ, tỉnh N B.
Nơi cư trú: Phòng 20x nhà G, Đền Lừ 1, Hoàng Văn Thụ, quận H M, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị D và Anh Trần Xuân Đ xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Nam Sơn, thành phố TĐ, tỉnh N B chứng nhận kết hôn ngày 12/3/2018
Mâu thuẫn vợ chồng anh chị phát sinh cuối năm 2019. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp. Mâu thuẫn vợ chồng anh chị đã được anh em bạn bè hòa giải nhưng cả hai đều không tìm được tiếng nói chung về cuộc sống. Nay Chị D, Anh Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của Anh Đ, Chị D là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Chị D, Anh Đ xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Trần Lê Minh Đ (nam), sinh ngày 22 tháng 02 năm 201x. Ly hôn, Chị D, Anh Đ thỏa thuận giao cho Chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và Chị D không yêu cầu Anh Đ cấp dưỡng nuôi con.Việc thỏa thuận nuôi con của Anh Đ, Chị D là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Chị D, Anh Đ không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Chị D, Anh Đ không có nợ chung không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Chị D, Anh Đ thỏa thuận Chị D tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị D và Anh Trần Xuân Đ.
- Về con chung: Xác nhận Chị Lê Thị D và Anh Trần Xuân Đ có 01 con chung là Trần Lê Minh Đ (nam), sinh ngày 22 tháng 02 năm 201x. Giao cho Chị D trực tiếp nuôi cháu Trần Lê Minh Đ. Tạm Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho Anh Đ cho đến khi nào Chị D só yêu cầu hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Chị Lê Thị D và Anh Trần Xuân Đ không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị D, Anh Đ không có nợ chung không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014096 ngày 27/4/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị D đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND Nam Sơn, thành phố TĐ, tỉnh N B. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Đặng Thị Hường |