vanban.org

Quyết định 173/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông A, sinh năm 1972 Địa chỉ: H5 Hiệp Nhất, Phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: 77 Lê Lâm, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ss"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2018/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 ; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự thụ lý số 1513/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Bà Avà ông A đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 049, quyển số 01/99 ngày 01 tháng 11 năm 1999 của Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông A, sinh năm 1972

Địa chỉ: H5 Hiệp Nhất, Phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: 77 Lê Lâm, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Bà A, sinh năm 19880

Địa chỉ: H5 Hiệp Nhất, Phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: 18/26 Rạch Bùng Binh, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Người yêu cầu: Ông A, sinh năm 1972

Địa chỉ: H5 Hiệp Nhất, Phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 77 Lê Lâm, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Bà A, sinh năm 19880

Địa chỉ: H5 Hiệp Nhất, Phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 18/26 Rạch Bùng Binh, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao ông Giao trực tiếp giữ nuôi con chung Nguyễn Hoàng Phúc, sinh ngày 16/9/2003. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Phương có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với mẹ, cha; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người kia. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Phương, ông Giao chịu lệ phí HNGĐ sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0019796 ngày 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phương, ông Giao đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ