vanban.org

Quyết định 173/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H. 2.

TAND thành phố Hà Nội; VKSND quận Cầu Giấy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị N - Phạm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 173/2018/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 22 tháng 05 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 232/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/05/2018 giữa:

- Bà Phan Thị N - sinh năm: 1962.

- Ông Phạm Văn H - sinh năm: 1957. HKTT: số X, phường P, quận H, Hà Nội. Chỗ ở: số X, phố Q, phường Qu, quận C, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/05/2018 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 14/05/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 14 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: bà N và ông H xác nhận có 01 con chung là anh Phạm Tuấn A – sinh ngày: 11/12/1990. Anh Phạm Tuấn A đã trưởng thành, khi bà N, ông H ly hôn anh A muốn ở với ai do anh tự quyết định. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung: bà N và ông H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2.3 Về lệ phí: bà N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận bà N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 5890 ngày 09/05/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ