- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị X và anh Nguyễn Đình S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị X và anh Nguyễn Đình S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 173/2017/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 23 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa người yêu cầu:
- Chị Trần Thị X, sinh năm 1976;
- Anh Nguyễn Đình S, sinh năm 1972;
Cùng ĐKHKTT: Số A, đường B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng; cùng nơi ở: Số E đường P, Q, phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị X và anh Nguyễn Đình S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị X và anh Nguyễn Đình S.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Quỳnh T, sinh ngày 18/10/2000 và Nguyễn Thành F, sinh ngày 31/10/2006 cho chị X đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Tiền cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thỏa thuận: Anh S có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 4.000.000 đồng (bằng chữ: Bốn triệu đồng), kể từ tháng 10/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 357, Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị X và anh Nguyễn Đình S thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị X và anh Nguyễn Đình S mỗi người phải nộp 150.000 đồng để sung quỹ Nhà nước. Anh, chị đã nộp đủ số tiền trên theo biên lai thu số 0006598 và 0006599 ngày 03/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hải An; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An; - UBND phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Đức Hoàng |