- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Hồng H-Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1721/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1638/2017/HNST ngày 09 tháng 8 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Huỳnh Hồng H, sinh năm 1961. Địa chỉ: Đường Đ, Phường M, Quận B, Tp. Hồ Chí Minh.
- Và: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1974. Địa chỉ: Đường T, phường P, Quận N, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Huỳnh Hồng H, sinh năm 1961.
- Bà Phạm Thị N, sinh năm 1974. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/92 ngày 23/5/1992 tại Uỷ ban nhân dân Phường M, Quận B, Tp. Hồ Chí Minh). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Hồng H và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống có 04 con chung tên: Huỳnh Quang T (nam) sinh ngày 12/7/1993; Huỳnh Quang D (nam) sinh ngày 18/11/1997; Huỳnh Quang V (nam) sinh ngày 09/4/2001 và Huỳnh Quang S (nam) sinh ngày 21/7/2003. Các bên tự thỏa thuận việc nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung; nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ông H và bà N mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0019936 ngày 09 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Quận N. Ông H và bà N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận N; - UBND Phường M, Quận B, Tp. Hồ Chí Minh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Ánh |