vanban.org

Quyết định 172/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:172/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 398/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” của:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:

- Ông Trần Minh T, sinh năm 1986

Địa chỉ: khu phố A P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)

- Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1989

Địa chỉ: khu phố E P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Ủy ban nhân dân phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 02/03/2009, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ việc, các đương sự đều xác nhận trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến nay do mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên các đương sự thống nhất ly hôn. Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận việc bà N, ông T thuận tình ly hôn.

Về con chung: ông T và bà N có hai con chung Trần Ngọc Phương A, sinh ngày 18/10/2009 và Trần Minh S, sinh ngày 02/01/2015. Khi ly hôn ông T và bà N thỏa thuận giao hai con Trần Ngọc Phương A, Trần Minh S cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà N không cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T thuận tình ly hôn.

+ Về con chung:

Giao con Trần Ngọc Phương A, sinh ngày 18/10/2009 và Trần Minh S, sinh ngày 02/01/2015 cho ông Trần Minh T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Nguyễn Thị Ánh N không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Ánh N được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0044075 ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Như vậy, bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Trần Minh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ