- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "BQH - VTHH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh BQH và chị VTHH. Anh BQH và chị VTHH chấm dứt quan hệ hôn nhân.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———————— Số: 172/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Thư ký phiên họp:
Bà Nguyễn Hồng Nhung
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Ông Nguyễn Mạnh Thắng - Kiểm sát viên
Ngày 29/8/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 185/2023/TLST-HNGĐ ngày 21/8/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 198/2023/QĐPH-ST ngày 22/8/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh BQH, sinh năm 1981; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20-11-2021; HKTT: Số 4A3 tổ 7, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ hiện nay: Floor IV Apartment number 7, Rakpart, Belgrad 1056 Budapest, Hungary.
- Chị VTHH, sinh năm 1980; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01-7-2021; HKTT: Số 4A3 tổ 7, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Anh BQH và chị VTHH đăng ký kết hôn ngày 26/10/2006 tại Ủy ban nhân dân phường Mai Động, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến khoảng năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn. Anh chị đã ly thân từ năm 2021 đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nữa. Mặc dù hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành công. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn để mỗi người ổn định cuộc sống riêng. Đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh BQH và chị VTHH có 02 con chung là cháu Bùi Huệ Anh, sinh ngày 12/9/2007 và cháu Bùi Tú Uyên, sinh ngày 12/01/2013. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận các con có nguyện vọng ở với ai thì anh chị đều nhất trí. Tại đơn trình bày, cháu Huệ Anh và cháu Tú Uyên có trình bày nguyện vọng muốn tiếp tục ở với mẹ. Anh chị thống nhất giao cả hai con chung cho VTHH trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Các bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị VTHH tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.
Tại phiên họp:
Anh BQH xin giải quyết vắng mặt do không thể về Việt Nam và ủy quyền cho chị VTHH nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.
Chị VTHH tiếp tục nhận ủy quyền của anh BQH và trình bày giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn để hai bên sớm ổn định cuộc sống.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu: Về tố tụng, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Về nội dung: Các đương sự đã thống nhất thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Anh BQH là người Việt Nam, đang sinh sống, làm việc tại nước ngoài nên Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý, giải quyết vụ việc là đúng thẩm quyền.
Anh BQH và chị VTHH đăng ký kết hôn ngày 26/10/2006 tại Ủy ban nhân dân phường Mai Động, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến khoảng năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2021 đến nay. Mặc dù hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành công. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn để mỗi người ổn định cuộc sống riêng. Do đó, Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh BQH và chị VTHH có 02 con chung là cháu Bùi Huệ Anh, sinh ngày 12/9/2007 và cháu Bùi Tú Uyên, sinh ngày 12/01/2013. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho VTHH trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xét thấy việc thỏa thuận của đương sự là phù hợp thực tế anh BQH ở nước ngoài, các con đang ở Việt Nam với VTHH. Cháu Huệ Anh và cháu Uyên cũng có đơn xin đề nghị tiếp tục ở với mẹ. Do vậy, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giao cháu Bùi Huệ Anh, sinh ngày 12/9/2007 và cháu Bùi Tú Uyên, sinh ngày 12/01/2013 cho chị VTHH trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Các bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí ly hôn: Ghi nhận sự tự nguyện của chị VTHH chịu toàn bộ lệ phí ly hôn.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 80, 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh BQH và chị VTHH. Anh BQH và chị VTHH chấm dứt quan hệ hôn nhân.
2. Về con chung: Anh BQH và chị VTHH có 02 con chung là cháu Bùi Huệ Anh, sinh ngày 12/9/2007 và cháu Bùi Tú Uyên, sinh ngày 12/01/2013. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự giao hai con chung là cháu Bùi Huệ Anh, sinh ngày 12/9/2007 và cháu Bùi Tú Uyên, sinh ngày 12/01/2013 cho chị VTHH trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Anh BQH được quyền đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở.
Các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh BQH và chị VTHH tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Dành quyền khởi kiện cho các đương sự về chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn trong một vụ án khác khi có yêu cầu.
4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị VTHH phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số AA/2022/0002560 ngày 18/8/2023 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị VTHH đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 29/8/2023./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Nội; - Cục THADS TP. Hà Nội; - UBND phường Mai Động, q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội; - Người yêu cầu; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Bạch Tuyết |