- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ơ TỈNH THANH HÓA Số: 172 /2022/QĐST-HNGĐ | Tp Thanh Hóa, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/ 2016/ NQ- UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 213/2022/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn’’. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị H – Sinh năm:1979 ĐKHKTT: đường Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: T, phường Đ, thành phố T
2. Anh Lê Văn H2 – Sinh năm: 1978 ĐKHKTT: đường Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: phố H, phường S, thành phố C, tỉnh Hải D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn H2 đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh H2 không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về thuận tình ly hôn là có căn cứ, nên công nhận sự thuận tình ly hôn của chị chị Lê Thị H và anh Lê Văn H2.
. Về con chung: Chị H và anh H2 có 01 con chung là cháu Lê Tùng D, sinh ngày 26/12/2004. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Lê Tùng D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H2 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy việc thỏa thuận của chị H và anh H2 về người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với nguyện vọng con cái, phù hợp với quy định pháp luật, nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
[3]. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị H và anh H2 không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét đây là tự nguyện của anh chị nên công nhận sự thỏa thuận của chị H và anh H2 .
[4]. Về lệ phí: Chị H và anh H2 thỏa thuận chị H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đồng, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.
. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Văn H2.
- Về con chung: Chị H và anh H2 có 01 con chung là cháu Lê Tùng D, sinh ngày 26/12/2004. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Lê Tùng D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H2 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung . Anh H2 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị H và anh H2 không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về Lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của anh chị, chị H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng đựơc trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0001897 ngày 11/5/2022 chị H đã nộp đủ.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP Thanh Hóa; - THADS TPTH; - UBND ph Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Hoàng Thị Nguyệt |