- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T- Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2020/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 21 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 673/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Bà Trịnh Ngọc T, sinh năm 1976.
2. Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Số 1900, Tổ 2, Ấp 1C, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 14 tháng 10 năm 2020 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện L nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Ngọc T và ông Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trịnh Ngọc T và ông Nguyễn Quốc T có 03 con chung tên: Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 17/8/2006; Nguyễn Hoàng Gia L, sinh ngày 19/10/2007 và Nguyễn Hoàng Gia K, sinh ngày 28/10/2014. Bà T, ông T thỏa thuận bà T trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung. Tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.
Xét, việc thỏa thuận của bà Trịnh Ngọc T và ông Nguyễn Quốc T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Ngọc T và ông Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trịnh Ngọc T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 17/8/2006; Nguyễn Hoàng Gia L, sinh ngày 19/10/2007 và Nguyễn Hoàng Gia K, sinh ngày 28/10/2014. Tạm thời ông Nguyễn Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trịnh Ngọc T và ông Nguyễn Quốc T phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004642 ngày 02/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.Đồng Nai (1); - VKSND H.L (1); - THA H.L (1); - UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (GCNKH số 91 ngày 18/7/2007) (1); - Các đương sự (2); - Lưu (3). | THẨM PHÁN Bùi Thị Minh Thảo |