vanban.org

Quyết định 172/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Ngọc P và chị Trần Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Ngọc P và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2019/QĐST-HNGĐ

Chương Mỹ, ngày 5 tháng 8 năm 2019

HUYỆN CHƯƠNG MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 170/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con ngày 26 tháng 7 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Anh Đỗ Ngọc P – sinh năm 1985; Nơi cư trú: Số nhà A – phố P – phường Y – quận H - thành phố Hà Nội. - Chị Trần Thị T - sinh năm 1986; Nơi cư trú: Khu B – thị trấn C – huyện C - thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc P và chị Trần Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 05/3/2014 tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận H, thành phố Hà Nội. Anh P, chị T sống hạnh phúc được 4 năm thì mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không cùng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Vợ chồng đã cố gắng hàn gắn cùng nuôi dạy con chung nhưng không thành. Vợ chồng không còn quan tâm,

yêu thương nhau nữa . Anh P, chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Đỗ Ngọc P và chị Trần Thị T có hai con chung là cháu Đỗ Ngọc Hải Y, sinh ngày 09/9/2014 và cháu Đỗ Đình Đ, sinh ngày 26/6/2018. Anh P và chị T thỏa thuận: Chị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án. Anh P có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh P cho đến khi có sự thay đổi khác. 4. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh P, chị T không yêu cầu Toà án giải quyết. 5. Về lệ phí: Anh Đỗ Ngọc P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về việc ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Ngọc P và chị Trần Thị T. - Về con chung: Chị Trần Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Đỗ Ngọc Hải Y, sinh ngày 09/9/2014 và cháu Đỗ Đình Đ, sinh ngày 26/6/2018 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án. Anh P có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. - Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị T không yêu cầu anh Đỗ Ngọc P phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh P cho đến khi có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Đỗ Ngọc P và chị Trần Thị T đều không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Ngọc P tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0004184 ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và k hông bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ