- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Quý T và anh Nguyễn Mạnh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172A/2018/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quý T, sinh năm 1985. Địa chỉ: đường H, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1983. Địa chỉ: khu vực A, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Quý T và anh Nguyễn Mạnh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quý T và anh Nguyễn Mạnh C cùng xác nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Quý T và anh Nguyễn Mạnh C cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Quý T và anh Nguyễn Mạnh C cùng xác định vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Quý T phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn và anh Nguyễn Mạnh C phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn, nhưng chị Nguyễn Thị Quý T và anh Nguyễn Mạnh C tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị Quý T chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 004637 ngày 09/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, chị Nguyễn Thị Quý T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế; - UBND phường T, thành phố H, tỉnh T.T.Huế (Chị T và anh C đăng ký kết hôn ngày 18/4/2012); - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Hƣơng Lan |