vanban.org

Quyết định 1718/2017/QDST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vũ Phượng H và bà Đinh Thị T (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32 do Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Phú Nhuận cấp ngày 03/5/1979).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Tâm M (Nam), sinh năm 1980 và Nguyễn Hoàng M (Nữ), sinh năm 1985, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vũ Phượng H và bà Đinh Thị T (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32 do Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Phú Nhuận cấp ngày 03/5/1979).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1718/2017/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1342/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Vũ Phượng H, sinh năm 1950.

Địa chỉ: đường H, Phường L, Quận M, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bà Đinh Thị T, sinh năm 1955.

Địa chỉ: đường H, Phường L, Quận M, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Pháp lệnh về án phí, lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vũ Phượng H và bà Đinh Thị T (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32 do Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Phú Nhuận cấp ngày 03/5/1979).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Tâm M (Nam), sinh năm 1980 và Nguyễn Hoàng M (Nữ), sinh năm 1985, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về chỗ ở sau ly hôn: Hai bên tự thu xếp.

- Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Vũ Phượng H và bà Đinh Thị T cùng chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2016/0019791 ngày 04/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1. Ông H, bà T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Ủy ban nhân dân Phường 9, quận Phú Nhuận nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa ông Nguyễn Vũ Phượng H và bà Đinh Thị T có trách nhiệm ghi nội dung Quyết định này vào sổ hộ tịch theo quy định./ .

Cỡ chữ