vanban.org

Quyết định 1713/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Có 02 con chung tên Đặng Minh B sinh ngày 13/8/2015 và Đặng Bảo N1 sinh ngày 15/8/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1713/2021/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 09 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 922/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1984

Chứng minh nhân dân số 023684… do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Thường trú: Phường A, quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Đặng Trung N, sinh năm 1983

Chứng minh nhân dân số 023577… do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp

Thường trú: phường L, thành phố T2, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số C do Ủy ban nhân dân phường L, quận T2 (nay là thành phố T2), Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/7/2021, bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N đã thống nhất như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đặng Minh Bảo sinh ngày 13/8/2015 và Đặng Bảo Nam sinh ngày 15/8/2017.

Bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Đặng Minh B sinh ngày 13/8/2015 và Đặng Bảo N1 sinh ngày 15/8/2017. Ông Đặng Trung N cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N xác định không có.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Có 02 con chung tên Đặng Minh B sinh ngày 13/8/2015 và Đặng Bảo N1 sinh ngày 15/8/2017.

Bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Đặng Minh B sinh ngày 13/8/2015 và Đặng Bảo N1 sinh ngày 15/8/2017. Ông Đặng Trung N cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị Phương T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đặng Trung N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

1.3 Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N xác định không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0059187 ngày 18/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Đặng Trung N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ