vanban.org

Quyết định 171/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M.
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2025/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 28 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1353/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lê Thị Kim N, sinh năm: 1994; HKTT: Ấp A B, xã An M H A, huyện L V, tỉnh Đ T.

- Ông Trần Văn M, sinh năm: 1998; HKTT: Thôn T S Đ, xã H V, thị xã H T, tỉnh T T H; Địa chỉ: Khu phố X, phường Y, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về yêu cầu của đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 30 tháng 3 năm 2020 (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2020 do Ủy ban nhân dân xã An M H A, huyện L V, tỉnh Đ T cấp). Nay bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Không có.

Về án phí, lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm do bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M cùng nộp, được tính cấn trừ vào biên lai tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp cho Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn 13/2020 do Ủy ban nhân dân xã An M H A, huyện L V, tỉnh Đ T cấp cho bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M, không còn hiệu lực.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Không có.

- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M cùng chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049649 ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. Bà Lê Thị Kim N và ông Trần Văn M đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ