vanban.org

Quyết định 171/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 02/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Dương Ngọc H và anh Trần Lê Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Tạ Dương Ngọc H và anh Trần Lê Minh T công nhận vợ chồng có một con chung là Trần Tuệ Y, sinh ngày 02/01/2020. Hiện nay cháu Y đang ở với mẹ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Dương Ngọc H và anh Trần Lê Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NH DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 171/2023/QĐST-HNGĐ
Thành phố H, ngày 03 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tạ Dương Ngọc H, sinh năm 1991. Địa chỉ: 20/21/7 Núi Thành, p.13, quận B ,Thành phố M.

- Bị đơn: Anh Trần Lê Minh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: 9B kiệt 128 Nguyễn Chí Thanh, Gia Hội, thành phố H, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Dương Ngọc H và anh Trần Lê Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Tạ Dương Ngọc H và anh Trần Lê Minh T công nhận vợ chồng có một con chung là Trần Tuệ Y, sinh ngày 02/01/2020. Hiện nay cháu Y đang ở với mẹ.

Nay ly hôn anh chị tự nguyện thỏa thuận về con chung như sau: Giao cháu Trần Tuệ Y, sinh ngày 02/01/2020 cho chị Tạ Dương Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

1

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tạ Dương Ngọc H và anh Trần Lê Minh T cùng công nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Án phí ly hôn: Là 150.000 đồng. Chị Tạ Dương Ngọc H phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn và anh Trần Lê Minh T phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn, nhưng chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nên hoàn trả cho chị H số tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) căn cứ biên lai số 0005592 ngày 02/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ