vanban.org

Quyết định 171/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Quan T và bà Lê Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là trẻ Lý Thái H (sinh ngày 19/8/2017) cho bà Lê Thị Ngọc H trực tiếp nuôi. Ông Lý Quan T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 7.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2023/QĐST-HNGĐQuận A, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2023/TLST-HNGĐ ngày 08

tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lý Quan T, sinh năm 1990

Địa chỉ: 793/28/13/20/24 đường S, khu phố 4, phường H, Quận I, Thành phố Hồ Chí

Minh.

- Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1992

Địa chỉ: 100 đường C, Phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lý Quan T và bà Lê Thị Ngọc H tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy

chứng nhận kết hôn số 35 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận A, Thành phố

Hồ Chí Minh cấp ngày 05/4/2016.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và

không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Quan T và bà Lê Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là trẻ Lý Thái H (sinh ngày 19/8/2017) cho bà Lê Thị Ngọc H trực tiếp nuôi. Ông Lý Quan T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 7.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện bắt đầu từ tháng 7/2023 cho đến khi con thành niên. Ông Lý Quan T được quyền đến thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng, ông Lý Quan T và bà Lê Thị Ngọc H chịu nhưng được trừ đi 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0008392 ngày 08/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận A. Ông Lý Quan T và bà Lê Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ