vanban.org

Quyết định 171/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông ông Võ Trường N và bà Nguyễn Thị Trung T 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trường N và bà Nguyễn Thị Trung T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01/2014 do UBND Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/10/2014 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Ông N và bà T khai không có.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông ông Võ Trường N và bà Nguyễn Thị Trung T 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 171/2023/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Tân Bình, ngày 02 tháng 3 năm 2023

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1199/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa các đương sự sau:

- Người yêu cầu: Ông Võ Trường N, sinh năm 1970 Địa chỉ: 62 Đường A, Phường B, quận C, TP. Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Trung T, sinh năm 1972 Địa chỉ: 125/121/44 Đường A1, Phường B1, quận C1, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 28/10/2014 thì ông Võ Trường N và bà Nguyễn Thị Trung T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. [2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trường N và bà Nguyễn Thị Trung T thuận tình ly hôn. Về con chung: ông N và bà T khai không có Về tài sản chung: Ông N và bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông N và bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Võ Trường N và bà Nguyễn Thị Trung T cùng chịu. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông ông Võ Trường N và bà Nguyễn Thị Trung T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trường N và bà Nguyễn Thị Trung T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01/2014 do UBND Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/10/2014 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông N và bà T khai không có.

- Về tài sản chung: Ông N và bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông N và bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Võ Trường N và bà Nguyễn Thị Trung T phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Võ Trường N và bà Nguyễn Thị Trung T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0008525 ngày 22/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ