vanban.org

Quyết định 171/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T thuận tình ly hôn Về con chung: Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2022/QĐST-HNGĐThành phố BT, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 263/2022/TLST-VDS ngày 05 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Lại Thị T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn M, xã MĐ, huyện ĐT, tỉnh Lâm Đồng. 2. Ông Huỳnh Duy K, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 114/4B TK, Phường AH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Về lệ phí việc dân sự là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng, ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005552 ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Xét thấy, ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt việc thuận tình ly hôn nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T thuận tình ly hôn

- Về con chung: Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng, ông Huỳnh Duy K và bà Lại Thị T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005552 ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ