- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S- TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171 /2022/QĐST-HNGĐ | S, ngày 22 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 169/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Bà Phạm Thị N – sinh năm: 1984; HKTT: 30 P, phường A, quận S, Đà Nẵng.
Ông Lê Hoàng Ph– sinh năm: 1983; HKTT: Ấp Kinh 9B, xã T, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Phạm Thị N và ông Lê Hoàng P kết hôn kết hôn năm 2005, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H,m tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 161, quyển số 01 ngày 05/8/2005. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải, bà Phạm Thị N và ông Lê Hoàng P xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng về sống tại Kiên Giang sau đó chuyển về sống tại 30 Phạm Cự Lượng, phường A, quận S, Đà Nẵng. Quá trình chung sống hai bên không phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, không có sự chia sẻ, không có tiếng nói chung, thiếu sự tin tưởng nhau trong cuộc sống nên thường cãi vã, tình cảm ngày càng phai nhạt. Hiện tại hai bên sống ly thân từ năm 2017 đến nay, Ông P sống tại Kiên Giang còn bà Na sống tại Đà Nẵng. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Thị N và ông Lê Hoàng P thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông P, bà N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà N, ông P là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà Phạm Thị N và ông Lê Hoàng P xác định có 01 con chung là Lê Phạm Thanh T, sinh ngày: 04/4/2007. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con Lê Phạm Thanh T cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con 18 tuổi Ông P không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của ông bà là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con và quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Hai bên xác định không có
Các vấn đề khác: Hai bên xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Phạm Thị N và ông Lê Hoàng P mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0006389 ngày 09/9/2022.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Lê Hoàng P (Giấy chứng nhận kết hôn số 161 ngày 05/8/2005 do UBND xã T, huyện H, tỉnh Kiên Giang cấp không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị N và ông Lê Hoàng P xác định có 01 con chung là Lê Phạm Thanh T, sinh ngày: 04/4/2007. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con Lê Phạm Thanh T cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con 18 tuổi. Ông P không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác định không có
- Các vấn đề khác: Hai bên xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Phạm Thị N và ông Lê Hoàng P mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0006389 ngày 09/9/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S, ĐN; - Chi cục THADS quận S, ĐN; - UBND xã T, huyện H, Kiên Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |