- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chiến - Hằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Xuân Chiến và chị Nguyễn Thị Thúy Hằng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 01 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 188/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2020 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Dƣơng Xuân Chiến, sinh năm 1977;
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh năm 1978;
Đều HKTT và trú tại: SN 09 Tổ 13, phường Phú Xá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, 213, 482,483 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Xuân Chiến và chị Nguyễn Thị Thúy Hằng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Xuân Chiến và chị Nguyễn Thị Thúy Hằng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Chiến và chị Hằng thỏa thuận: Chị Hằng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Dương Minh H, sinh ngày 01/11/2005 và Dương Minh H, sinh ngày 03/8/2007 đến khi con trưởng thành( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác; Anh Chiến có quyển đi lại thăm nom con chung.
+ Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Chiến và chị Hằng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Anh Chiến và chị Hằng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: anh Chiến nhận nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước( được trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp), hoàn trả anh Chiến 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu số 0002835 ngày 10 /03/ 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; - Các đương sự; -UBND nơi ĐKKH năm 2004 P. Phú Xá, TPTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hồng Thái |