- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Liêu Quang Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 275/2020/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị H- sinh năm 1986.
Anh Liêu Quang Ch- sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Liêu Quang Ch và chị Lê Thị H kết hôn do hai bên tự nguyện, tổ chức cưới ngày 19/12/2013, đăng ký kết hôn ngày 06/12/2013 tại UBND xã H, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
Quá trình chung sống, anh Ch và chị H chỉ hạnh phúc được một năm, sau đó thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung, cuộc sống không hạnh phúc. Anh Ch và chị H đã sống ly thân và nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết nên thỏa thuận ly hôn. Anh Ch, chị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét việc thuận tình ly hôn của chị H, anh Ch là tự nguyện và phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị H và anh Ch có một con chung là Liêu Minh Q- sinh ngày 28/10/2015. Anh Ch và chị H thỏa thuận giao con cho chị H nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Ch đến khi chị H có yêu cầu. Anh Ch được quyền thăm nuôi, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Xét việc thỏa thuận nuôi con của anh Ch chị H là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Chị Lê Thị H và anh Liêu Quang Ch mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Liêu Quang Ch ly hôn.
Về nuôi con chung: Giao cháu Liêu Minh Q- sinh ngày 28/10/2015 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Liêu Quang Ch đến khi chị H có yêu cầu. Anh Liêu Quang Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Liêu Quang Ch mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền đã nộp dự phí tại các Biên lai thu tiền số 0011736 và số 0011737 cùng ngày 03/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất; - Uỷ ban nhân dân xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Ngọc Sơn |