- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 269/2019/TLST-HNGĐ ngày 25/10/2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị G, sinh năm 1989
Địa chỉ: tổ 5, ấp TT, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
Anh Bùi Trường S, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp 1, xã TL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Trường S và chị Lê Thị G tự nguyện kết hôn năm 2009 và được Ủy ban nhân dân xã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 101/09 ngày 21/12/2009. Sau khi kết hôn do hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, không có hạnh phúc. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên họ có đơn yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp pháp luật.
Về quan hệ con chung: giữa anh S và chị G có hai con chung là các cháu Bùi Thị Minh T, sinh ngày 16/6/2010 và Bùi Lê Minh N, sinh ngày 01/10/2012. Anh S và chị G đã thỏa thuận: khi ly hôn chị G nuôi con là Bùi Lê Minh N và anh S nuôi con là Bùi Thị Minh T, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của các cháu và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết việc chia tài sản chung nên không xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Trường S và chị Lê Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: khi ly hôn chị Lê Thị G nuôi con chung là Bùi Lê Minh N, sinh ngày 01/10/2012; anh Bùi Trường S nuôi con chung là Bùi Thị Minh T, sinh ngày 16/6/2010, chị G, anh S không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: hai đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết việc chia tài sản chung.
2. Về lệ phí tòa án: chị Lê Thị G phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004675, Quyển số 000094 ngày 21/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Bình Long; - Chi cục THADS TX. Bình Long; - UBND xã Tà Lài, Tân Phú, Đồng Nai; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Bình |