vanban.org

Quyết định 171/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H về việc nuôi con chung như sau: Bà Trần Thị G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Phương A – Sinh ngày 01/11/2017 cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA TRẦN THỊ G VÀ NGUYỄN PHƯỚC H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 501/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Thị G – Sinh năm 1997.

Địa chỉ: Thôn T2, xã Q, Hện N, tỉnh Q.

Ông Nguyễn Phước H – Sinh năm 1997.

Địa chỉ: Tổ 46 phường H, quận L, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H kết hôn vào năm 2017 tại UBND xã Q, Hện N, tỉnh Q, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, mâu thuẫn về tính cách. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H xác định có 01 con chung Nguyễn Trần Phương A – Sinh ngày 01/11/2017. Bà G, ông H thỏa thuận: Bà G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Phương A – Sinh ngày 01/11/2017 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 11/2018.

Về tài sản chung: Bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H xác định không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H xác định không có nợ chung.

Xét thấy: Bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Việc ông bà xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của bà G, ông H về việc yêu cầu ''Công nhận thuận tình ly hôn”.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H về việc nuôi con chung như sau: Bà Trần Thị G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Phương A – Sinh ngày 01/11/2017 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Phước H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 11/2018.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H xác định không có nợ chung.

[[[Về lệ phí Tòa án: Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng, bà Trần Thị G và ông Nguyễn Phước H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà G, ông H đã nộp theo biên lai thu số 0005852 ngày 20/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng. Bà G, ông H đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ