vanban.org

Quyết định 171/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Việt H, sinh năm 1977; địa chỉ: 02 Lê K, Hòa Cường B, Hải Châu, Đà Nẵng với bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1982; địa chỉ: 109 Hoàng Đức L, Nại Hiên Đ, Sơn Trà, Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Những người yêu cầu: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Việt H với bà Nguyễn Thị Mỹ P."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Việt H, sinh năm 1977; địa chỉ: 02 Lê K, Hòa Cường B, Hải Châu, Đà Nẵng với bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1982; địa chỉ: 109 Hoàng Đức L, Nại Hiên Đ, Sơn Trà, Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2018/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 06 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 146/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Việt H, sinh năm 1977; địa chỉ: 02 Lê K, Hòa Cường B, Hải Châu, Đà Nẵng với bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1982; địa chỉ: 109 Hoàng Đức L, Nại Hiên Đ, Sơn Trà, Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Những người yêu cầu:

+ Ông Phạm Việt H, sinh năm 1977;địa chỉ: 02 Lê K, Hòa Cường B, Hải Châu, Đà Nẵng.

+ Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1982; địa chỉ: 109 Hoàng Đức L, Nại Hiên Đ, Sơn Trà, Đà Nẵng.

3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Việt H và bà Nguyễn Thị Mỹ P thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Phạm Việt H và bà Nguyễn Thị Mỹ P có 03 con chung là Phạm Việt T - sinh ngày 18/8/2005; Phạm Bảo Q – sinh ngày 28/01/2009 và Phạm Bảo C - sinh ngày 09/4/2012.

Các đương sự thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Ông H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Việt T đến tuổi thành niên, bà P trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Phạm Bảo Q và Phạm Bảo C đến tuổi thành niên. Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2018 cho đến khi các con chung Phạm Bảo Q và Phạm Bảo C thành niên (đủ 18 tuổi).

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

- Về tài sản chung: Ông H và bà P không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Việt H và bà Nguyễn Thị Mỹ P phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 3294 ngày 11 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Ông H và bà P đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ