- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNSTT-1707-H và Th thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 1707/2023/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 14 tháng 11 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 2370/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Bà Hoang Thị Thanh H, sinh năm 1982;
Địa chỉ thường trú và cư trú: Số 300/6, Tổ 3, khu phố 11, phường A, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;
2. Ông Phạm Văn Th, sinh năm 1974;
Địa chỉ thường trú và cư trú: Số 300/6, Tổ 3, khu phố 11, phường A, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Ngày 26 tháng 10 năm 2023, ông Th và bà H cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn”. Quá trình vận động hòa giải, ông Th và bà H thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 06/11/2023. Ông Th, bà H cư trú tại thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của ông Th, bà H được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Phạm Văn Th và bà Hoàng Thị Thanh H chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường A, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 243, ngày 08/12/2005. Ông Th và bà H xác định có có 02 con chung là cháu Phạm Hoàng B, sinh ngày 25/8/2014 và cháu Phạm Hoàng B, sinh ngày 05/9/2006. Do cháu B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông Th, bà H không yêu cầu xem xét. Ông Th, bà H thỏa thuận giao cháu B cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng (ba triệu đồng) từ tháng 11/2023 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Ông Th, bà H tự thỏa thuận tài sản chung, xác định nợ chung không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình chung sống ông Th, bà H thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông Th, bà H xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy ông Th, bà H thực sự tự nguyện ly hôn; sự thỏa thuận của ông Th, bà H đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con; phù hợp với nguyện vọng con chung. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông Th, bà Th.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn Th và bà Hoàng Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Th, bà H xác định có có 02 con chung là cháu Phạm Hoàng B, sinh ngày 25/8/2014 và cháu Phạm Hoàng B, sinh ngày 05/9/2006. Do cháu B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông Th, bà H không yêu cầu xem xét. Ông Th, bà H thỏa thuận giao cháu B cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng (ba triệu đồng); thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2023 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông Th, bà H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án
- Về tài sản chung: Ông Th và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Th và bà H xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn Th và bà Hoàng Thị Thanh H mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí ông Th, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009534 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; ông Th, bà H đã nộp đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường A, tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Huệ |