- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tram - Tu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1704/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212, 213, và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014,
Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1396/2018/TLST-HNGĐ,
ngày 03 tháng 10 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Chị Đặng Thị Huyền T, sinh năm 1988; địa chỉ: Số
404/20 Q, Phường M, quận G, Thành phố H.
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Ngọc Tú, sinh năm 1987; địa chỉ Số 404/20
Q, Phường M, quận G, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa Chị Đặng Thị Huyền T và anh Nguyễn Ngọc Tlà hôn
nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 152, quyển số 01/2007 ngày 25/7/2007 của Ủy ban nhân dân Phường
10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 14/8/2018 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 07/11/2018, Chị Đặng Thị Huyền T và anh Nguyễn Ngọc
Tyêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, chị Trâm là người trực tiếp nuôi
hai con chung tên là Nguyễn Đặng Minh T, sinh ngày 27/02/2007 và Nguyễn
Đặng Minh T, sinh ngày 11/11/2011, hàng tháng anh Nguyễn Ngọc Tcó nghĩa vụ
cấp dưỡng cho con là 10.000.000 đồng (Mỗi trẻ 5.000.000 đồng/tháng), bắt đầu thi hành từ tháng 11/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi và không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc chia tài sản chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, Chị Đặng
Thị Huyền T và anh Nguyễn Ngọc Tthật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Chị Đặng Thị Huyền T và anh Nguyễn
Ngọc Tthuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 152, quyển số 01/2007 ngày 25/7/2007 của
Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố H hết hiệu lực.
- Về con chung: Chị Đặng Thị Huyền T là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục hai con chung tên là Nguyễn Đặng Minh T, sinh ngày 27/02/2007 và Nguyễn Đặng Minh T, sinh ngày 11/11/2011; hàng tháng anh Nguyễn Ngọc Tcó nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 10.000.000 đồng (Mỗi trẻ 5.000.000 đồng/tháng), bắt đầu thi hành từ tháng 11/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Anh Nguyễn Ngọc Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản
trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi
con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị Huyền T và anh Nguyễn Ngọc Tphải
chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số:
AA/2018/0001279 ngày 03/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò
Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014);
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND Phường M, quận G; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Minh Loan |