- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 193/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1975; địa chỉ: Khu phố 2, phường H, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1974; địa chỉ: Khu phố 2, phường H, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị N tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2006 tại Ủy ban nhân dân phường phường H, thành phố M, tỉnh Bình Dương, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 01, ngày 05/10/2006. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà N là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông T và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông T và bà N thống nhất có 01 con chung trong thời kỳ hôn nhân là cháu Nguyễn Thanh S, sinh ngày 23/11/1997. Con chung đã trên 18 tuổi, các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà N không có tranh chấp, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 16/5/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 120, quyển số 01, ngày 05/10/2006 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố M, tỉnh Bình Dương cấp cho ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị N không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị N thống nhất có 01 con chung trong thời kỳ hôn nhân là cháu Nguyễn Thanh S, sinh ngày 23/11/1997. Con chung đã trên 18 tuổi, các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị N không có yêu cầu, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002853 ngày 04/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
̉
THÂM PHÁ N
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND TP. Thủ Dầu Mô ̣t;
- Chi cu ̣c THADS Tp. Thủ Dầu Mô ̣t;
- UBND phường H, thành phố M, tỉnh Bình Dương;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ vu ̣ án, VT.
Nguyễn Khương Minh Trí