vanban.org

Quyết định 170/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết L và anh Đặng Tuấn Q. Về con chung: Anh, chị có 03 con chung. Giao cả ba con chung của anh, chị là cháu Đặng Minh Q sinh ngày 17/01/2011; cháu Đặng Minh C sinh ngày 24/8/2012 và cháu Đặng Minh A sinh ngày 16/10/2018 cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1993; Anh Đặng Tuấn Q, sinh năm 1991; yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 257 ngày 23/11/2010 của UBND xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 163/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết:

Chị Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1993;

Anh Đặng Tuấn Q, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Số 14 ngõ 408/18 TDP X, phường X, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Tuyết L và anh Đặng Tuấn Q xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Đặng Minh Q sinh ngày 17/01/2011; cháu Đặng Minh C sinh ngày 24/8/2012 và cháu Đặng Minh A sinh ngày 16/10/2018. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cả 03 con chung của anh, chị cho mẹ là chị Nguyễn Thị Tuyết L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Đặng Tuấn Q cấp dưỡng nuôi con 15.000.000 đồng/tháng cho cả 03 con chung kể từ tháng 6 năm 2020cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận. Anh Q có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Anh, chị phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết L và anh Đặng Tuấn Q.

- Về con chung: Anh, chị có 03 con chung. Giao cả ba con chung của anh, chị là cháu Đặng Minh Q sinh ngày 17/01/2011; cháu Đặng Minh C sinh ngày 24/8/2012 và cháu Đặng Minh A sinh ngày 16/10/2018 cho chị Nguyễn Thị Tuyết L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Đặng Tuấn Q cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 15.000.000 đồng/tháng cho cả 03 con chung kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Q có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh, chị phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Q đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2015/0003574 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ