vanban.org

Quyết định 170/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đức H, sinh ngày 10/10/2015. Ly hôn, chị Trương Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn H thống nhất giao cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 10/10/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Mỹ H - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2020/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 28 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 643/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Trương Thị Mỹ H, sinh năm 1989. Địa chỉ: 37, Tổ 12, Khu 13, xã LĐ, huyện LT, tỉnh Đồng Nai. + Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988. Hộ khẩu thường trú: Ấp LT, xã KH, huyện T, tỉnh Cà Mau. Địa chỉ: D7/14A, Khu phố 4, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Ngày 14/9/2020, chị Trương Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn H nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (đơn ghi ngày 14/9/2020). Ngày 18/9/2020, Tòa án nhân dân huyện Long Thành tiến hành hòa giải để chị H và anh H đoàn tụ nhưng đoàn tụ không thành. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đức H, sinh ngày 10/10/2015. Ly hôn, chị H và anh H thống nhất giao cháu Huy cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Chị H và anh H thống nhất anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh H thống nhất mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. [3] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đức H, sinh ngày 10/10/2015. Ly hôn, chị Trương Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn H thống nhất giao cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 10/10/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Chị Trương Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn H thống nhất anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấp dứt thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn, chị H và anh H vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị H và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị H và anh H đã nộp theo biên lai thu số 0004597 ngày 14/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Chị H và anh H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ