- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Văn T - Nguyễn Thụy Lệ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 567/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Đoàn Văn T, sinh năm: 1981.
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thụy Lệ H, sinh năm: 1979.
Cùng địa chỉ: Số 610/66A đường P, Phường N, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị H tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường L, thành phố B (cũ thị xã B) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 20/4/2012, nên là hôn nhân hợp pháp.
Vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, từ đầu năm 2016 đến nay thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cải nhau. Nay cả anh T và chị H không còn tình cảm với nhau và tự nguyện đồng ý ly hôn.
Xét, anh T và chị H tự nguyện thuận tình ly hôn, nên Tòa án ghi nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị H.
Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là cháu Đoàn Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/01/2003. Trên cơ sở nguyện vọng của con cũng như sự tự nguyện thỏa thuận về con chung của anh T và chị H thì chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu H. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/tháng/con cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Xét thấy sự thỏa thuận về con chung nêu trên của anh T và chị H là tự nguyện và đúng với nguyện vọng của cháu H, nên Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về con chung nêu trên.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị H không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị H mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn T và chị Nguyễn Thụy Lệ H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Đoàn Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/01/2003. Anh T cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/tháng/con cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh T được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Toán, chị Hằng đã nộp theo biên lai thu số 0007137 và số 0007138 ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh T, chị H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - UBND phường L, thành phố B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phượng |