- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Văn H, sinh năm 1985.
Điạ chỉ: thôn P, xã H, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
Và chị Lê Thị C, sinh năm 1987 .
Điạ chỉ: xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1]. Về Hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lê Thị C kết hôn năm 2011 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện L, tỉnh Hà Nam. Sau khi cưới xong tình cảm vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, chị C bỏ về bên ngoại ở và vợ chồng sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nay hai bên xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh H và chị C có 01 con chung là Trần Văn H, sinh ngày
23/10/2011. Hai bên thỏa thuận: Anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Văn H. Chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, anh H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3].Về tài sản: Anh H và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4].Về lệ phí: Anh H và chị C thỏa thuận giao cho anh H nộp lệ phí.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn H và chị Lê Thị C.
- Về con chung: Công nhận cháu Trần Văn H, sinh ngày 23/10/2011 là con chung của anh Trần Văn H và chị Lê Thị C. Anh H và chị C thỏa thuận:
Anh Học trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Văn H. Chị C có quyền,
nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, anh H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Anh H và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0005678 ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. (Anh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND xã H -UBND xã H. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Lê Thị Sáu |