- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DƯƠNG NGỌC P - TRỊNH THỊ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Ngọc P và chị Trịnh Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 170/2018/QĐST-VHNGĐ | Hồng Bàng, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự, thụ lý số: 173/2018/TLST-VHNGĐ, ngày 27 tháng 8 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của: Những người yêu cầu:
- Anh Dương Ngọc P, sinh năm 1982; đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu QS, phường DHK, quận LC, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Khu KT, phường SD, quận HB, thành phố Hải Phòng.
- Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn VA, xã TS, huyện KM, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận của các đương sự ngày 27 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận của các đương sự ngày 27 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Ngọc P và chị Trịnh Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Ngọc P và chị Trịnh Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Dương Ngọc Đức L, sinh ngày 17-4-2010 và Dương Ngọc Tâm N, sinh ngày 24-6-2014. Nay hai bên thỏa thuận, anh Dương Ngọc P là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự: Anh Dương Ngọc P và chị Trịnh Thị T mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0007902 ngày 27-8-2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh P và chị T đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND. quận Hồng Bàng; - THADS. quận Hồng Bàng; - Đương sự; - UBND. phường DHK, LC, Hải Phòng, (ĐKKH ngày 21-4-2017); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Huyền |