- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Hà Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Hà Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2017/QĐST-HNGĐ | Xuân trường, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2017/TLST – HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: Đội 3, Xóm 6, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Bị đơn: Anh Hà Văn V, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: Đội 3, Xóm 6, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Hà Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con chung chưa thành niên: Anh Hà Văn V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung là Hà Việt T, sinh ngày 24/3/2001; Hà Việt N, sinh ngày 08/10/2008; Hà Việt Đ, sinh ngày 06/12/2011 và Hà Việt M, sinh ngày 06/10/2013. Chị Trần Thị N không phải cấp dưỡng nuôi các con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. 2.2. Về án phí: Chị Trần Thị N nhận nộp 150.000 đồng án phí ly hôn; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000638 ngày 10/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định; chị Trần Thị N được trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND + VKSND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Xuân Trường; - Chi cục THADS huyện Xuân Trường; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Phạm Trung Kiên |