vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tấn T và bà Đỗ Thị Huyền V. Về con chung: Ông T và bà V không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Tấn T và bà Đỗ Thị Huyền V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Tấn T, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa. Bà Đỗ Thị Huyền V, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường P, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tấn T và bà Đỗ Thị Huyền V tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đạo Long, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (nay là phường Phan Rang, tỉnh Khánh Hòa) vào ngày 26/10/2021 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T, bà V không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Vợ chồng ông T và bà V xác nhận không có con chung. [3] Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông T và bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [4] Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà V phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tấn T và bà Đỗ Thị Huyền V.

- Về con chung: Ông T và bà V không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông T và bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Tấn T và bà Đỗ Thị Huyền V mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông T và bà V đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000868 ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông T và bà V đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:

THẨMPHÁN

- TAND tỉnh Khánh Hòa;

- VKSND khu vực 5 – Khánh Hòa;

- UBND phường Phan Rang, tỉnh Khánh Hòa (Giấy CNKH số 28, ngày 26/10/2021);

- Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ, án văn.

Nguyễn Thị Diệu

Cỡ chữ