vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/08/2025.

Cụ thể như sau: 1, Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Trần Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/08/2025.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - TP HÀ NỘI
Số: 17 /2025/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32,33,34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều: 55, 82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đỗ Thị Thanh N và anh Trần Văn N;

Sau khi nghiên cứu đơn yêu cầu đề ngày 26 tháng 07 năm 2025 của chị Đỗ Thị Thanh N và anh Trần Văn N;

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 08 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: Chị Đỗ Thị Thanh N, sinh năm 1993. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.Nơi thường trú: Số 14, Ngách 23, Ngõ 210, đường Thanh Bình, tổ dân phố 11, Phường Hà Đông, Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Số 19, Dịch Vụ 2, Khu Đô Thị Mộ Lao, Phường Hà Đông, thành phố Hà Nội. Anh Trần Văn N, sinh năm 1995. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: Độ 2, Bạch Long, Giao Thuỷ, Nam Định Nơi ở hiện tại: Số 19, Dịch Vụ 2, Khu Đô Thị Mộ Lao, Phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo qui định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/08/2025 có đủ các điều kiện qui định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/08/2025.

Cụ thể như sau:

1.1, Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Trần Văn N thuận tình ly hôn.

1.2, Về con chung: Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Trần Văn N có 02 con chung là Trần Thảo Trúc V, sinh ngày 18/12/2021; và Trần Diệu N, sinh ngày 15/10/2023. Khi ly hôn anh, chị thoả thuận mỗi người nuôi 01 con chung: Chị Đỗ Thị Thanh N nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Diệu N, sinh ngày 15/10/2023. Anh Trần Văn N nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Thảo Trúc V, sinh ngày 18/12/2021. Chị N và anh N có trách Nệm nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi mới.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung các bên đương sự không đặt ra nên tòa không xem xét. Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Trần Văn N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được cản trở bên nào.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

1.3, Về tài sản, công sức và công nợ chung: Chị N anh N đều xác nhận tự thoả thuận không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.

Chị Đỗ Thị Thanh N và anh Trần Văn N không phải nộp lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 9 Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo qui định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ