- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nghiêm Thị Thu H và anh Phạm Trí Ph.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H Số: 17/2024/QĐST-HNGĐ | K, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nghiêm Thị Thu H, sinh năm 1980; ĐKHKTT: Tổ Đường Đ, phường V, quận K, thành phố H; Bị đơn: Anh Phạm Trí Ph, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Tổ Đường Đ, phường V, quận K, thành phố H; chỗ ở hiện tại: Số 10 C3, ngõ 55 Tây S, phường Trần Thành Ng, quận K, thành phố H; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nghiêm Thị Thu H và anh Phạm Trí Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nghiêm Thị Thu H và anh Phạm Trí Ph thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nghiêm Thị Thu H và anh Phạm Trí Ph có 02 con chung là Phạm Hải S, sinh ngày 23/3/2010 và Phạm Hiếu D, sinh ngày 30/4/2005. Khi ly hôn, giao con Phạm Hải S cho anh Ph trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Cháu Phạm Hiếu D đã thành niên nên các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Nghiêm Thị Thu H và anh Phạm Trí Ph tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nghiêm Thị Thu H và anh Phạm Trí Ph không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Nghiêm Thị Thu H và anh Phạm Trí Ph mỗi người phải nộp 75.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Hương, để chị Hương nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0004837 ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An. Chị Nghiêm Thị Thu H được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - Đương sự; - VKSND quận K; - UBND phường Văn D, quận K, thành phố H (ĐKKH: 03/11/2004); - Chi cục THA dân sự quận K; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Hải H |